50 năm thiên anh hùng ca giải phóng | Vũ Kim Yến
Lịch sử thế giới bằng tranh - Rạng đông của văn minh nhân loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương
Ngày gửi: 21h:20' 17-11-2024
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương
Ngày gửi: 21h:20' 17-11-2024
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Chủ biên: Zhang Wu Shun
Người dịch: Thanh Uyên
NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐÓNG
Tnang 02: ^ ảnđâdi/cư
cưa/CƠMngười/
Trang t:
Chương 1:
nguyên/tÁãy/
V
Năm 5000 TCN,
người Ai Cập bắt
đầu trồng trọt,
chăn nuôi.
r
TpSílg C3: c€ânạ/xã'
tÂỷtậo
Năm 4000 TCN, hình
thành quốc gia tại lưu
vực sông Nile, chữ
hình xuất hiện.
Năm 3500 TCN,
quốc gia của
người Sumer hình
thành. Họ sử
dụng chữ tượng
hình, xây dựng
đền thờ thần.
>- Năm 500 TCN,
đế quốc Ba Tư
chinh phục Ai Cập.
Ĩ P S Í l g 1 5 0 : cẽ iiậ o c Á iê h y tÁ à n A
u à p Á ấ l/u ệ n étộnạ/ tù ti'
cY U ê fp ồ íê ỉ is
S4ỷ k i ệ n ¿ ¿ c h s á
T P 8 flg 1 5 7 : cỵ iể h ' Líă n ^ m in á ' c}?U n a &
đáo' c&ieie' uà/nên/ uătt/rrUnA' Ỳìtycenae/
1 nang í í:
C h ư ơ n g 2 : S u /tÁ ự ìẲ su y /
c u a s 4i/ cẽậf.V cô?¿ tại/
----------:
Năm 3000
TCN, vua
Narmer là
người đầu
tiên thống
nhẩt Ai Cập.
Năm 2500 TCN, thời
kì Cổ vương quốc bắt
đầu, người Ai Cậpo—
xây dựng kim tự tháp
hình bậc thang. Vua
Khufu xây dựng Đại
kim tự tháp tại Giza.
Năm 1900 TCN, <
người Sumer hoàn
thành bộ luật cổ
nhất thế giới.
Năm 1300 TCN,
sau khi lên ngôi,
vua Ramesses
II xây dựng cơ
nghiệp, giao
chiến với người
Hittite ở Kadesh.
ĨP S íig 2 5 : cV u a cK Á u(us
x â y / Q > a l k lm / Ũ Ị > tÁ á fZ '
Năm 1700 TCN,
thời kì Trung vương
quốc kết thúc,o----người Hyksos xâm
chiếm Ai Cập, thiết
lập vương triều dị
tộc đầu tiên.
Năm 1600 TCN,
người Ai Cập đánh
bại người Hyksos, obắt đầu thời kì Tân
vương quốc.
Năm 1500 TCN,
Ai Cập bắt đầu
xây dựng lăng mộ
của các pharaoh
ở Thung lũng các
vị Vua.
ĨPSíig 14?:
C hương 4 :
<~ V ú n g / ẩ iế h / s t íe ạ a a n '
tÁ uả' S& ấ Â a l
Toang 12: ỶỉtáKquà
củứ/sấng/ cyi¿¿&
T f iS ílg
cua/ưua/ cRames&e& ¡ ỉ
T p a n g
? ? :
C hương 3 :
cỵiÁ Íổnạ/ CUỘC'ỊĩA â tt/ bianA/
ả ư ử n ọ / ^ u t ín ạ / c) Ù l
Ĩ P 8ftf ICC:
Ọ ù m m u m ũ líằ ' cf ó a f y ¿a n '
Ĩ P 3íig 1C7 : 'f c f a f z 'Ú í M
u ù u ư ờ n s h e o ' ^ a ề y la t i
Ĩ P 3fl§ 125:
tÁ ôkạ/n Á ẩl
p Á ươn ọ/Q ôn Ỷ
^
S
Lời mở đầu
Bây giờ, chúng ta hãy bước vào cung điện của lịch sử th ế giới nhé!
Lịch sử giúp con người tìm hiểu về bản thân mình, để biết rằng m ình từ đâu
tới và sẽ đi về đâu, lịch sử th ế giới chính là quá trình phát triển của loài người.
T h ế giới ngày nay đa sắc màu, người dân ở mỗi quốc gia lại dùng một ngôn ngữ
riêng, sống trong một nền văn hóa riêng. Chúng ta muốn hiểu nhau thì trước
hết phải am hiểu lịch sử th ế giới. Chỉ khi hiểu bản thân sâu sắc thì chúng ta
mới hiểu rõ hơn về đồng loại, từ đó th ế giới được hòa bình và mọi người chung
sống hạnh phúc với nhau. Sau đây, chúng ta hãy cùng mở cánh cửa thời gian,
bước vào cung điện lịch sử và thưởng thức bữa tiệc kiến thức thịnh soạn nhé!
Trong cuốn sách này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hình thái xã hội đầu tiên
của loài người đó là xã hội nguyên thủy và những nền văn minh sớm nhất nền văn minh Ai Cập, văn minh Lưỡng Hà, văn m inh Aegean thần thoại. Trái
Đất, người mẹ chung của nhân loại, có khoảng 4,6 tỉ năm lịch sử. Còn sự sống
trên Trái Đất đã tồn tại suốt 3,8 tỉ năm, người hiện đại xuất hiện từ khoảng
2 - 3 triệu năm trước, trong khi đó văn m inh nhân loại mới chỉ có cách đây
6.000 - 7.000 năm. Tuy vậy, chỉ trong khoảng thời gian tương đốì ngắn này, con
người đã hoàn th àn h quá trình phát triển từ hoang dã đến văn m inh hiện đại.
Vậy con người từ đâu tới? Trước th ế kỉ 19, người phương Tây vẫn khăng
khăng giữ quan niệm của Cơ Đốc giáo rằng “Con người do Thượng đ ế tạo ra”.
Năm 1859, Charles Darwin công bô' cuốn sách “Nguồn gốc các loài”, đặt nền
móng cho thuyết tiến hóa sinh học. Sự phát triển của khoa học cũng giúp phát
hiện ra con người do vượn người tiến hóa thành. Cách đây hơn 2 triệu năm,
tổ tfên của chúng ta xuất hiện sớm nhất ở châu Phi, sau đó di cư tới khắp nơi
trên địa lục Á Âu. Khoảng 30.000 năm trước, mực nước ở eo biển Bering vẫn
còn thấp. Vào thời điểm lạnh nhất trong mùa đông, mặt biển bị đóng bănpí,
khi đó ngưòi ở châu A đã di cư sang châu Mỹ. Ngoài ra, ở vùng Đông Nam Á,
con người đi thuyền độc mộc tới các quần đảo phía Nam T hái Bình Dương,
nhảy cóc đến châu Uc... Vậy nên, những vùng đất này đều có dấu chân của
loài người.
Từ buổi hồng hoang trên Trái Đất, con người bắt đầu sáng tạo ra văn minh
nhân loại. Khoảng 10.000 năm trước, loài người đã biết thuần hóa các loài động
vật như chó, lợn, ngựa, bò, gà, lạc đà... từ đó ngành chăn nuôi dần dần xuất
hiện. Vào thời điểm cách đây 8.000 năm, người dân ở khu vực Lưỡng Hà trồng
vụ lúa đầu tiên trên th ế giới, khai sáng ra ngành nông nghiệp. Sự xuất hiện của
nền văn m inh lúa nước đã thúc đẩy sự ra đời của th àn h thị. Chúng hình thành
sớm nhất ở những nơi có mạng lưới giao thông thuận tiện. T hành thị xuất hiện
thúc đẩy sự ra đời của thương mại và thủ công nghiệp.
Việc phát m inh ra chữ viết cùng vói sự mài dũa trong tư duy chính là nhân
tố thúc đẩy phát triển khoa học kĩ thuật. Khoảng 5.000 năm trưóc, con người
đã biết cách tính lịch dựa trên sự thay đổi của khí tượng và sự giao hoán giữa
bốn mùa. Niềm đam mê cái đẹp giúp chúng ta sáng tạo ra các lĩnh vực nghệ
thuật như hội họa, âm nhạc, điêu khắc, khiêu vũ... Nỗi sợ hãi trước những hiện
tượng siêu nhiên và tâm lí sùng bái thiên nhiên thúc đẩy sự hình thành của
tôn giáo. T ất cả những điều này đã làm phong phú thêm đời sống sinh hoạt và
tinh thần của nhân loại.
Ai Cập và Lưỡng Hà là hai cái nôi sớm nhất của nền văn m inh nhân loại,
ý thức của con người đã được đánh thức tại nơi đây. Ngay bây giờ, chúng ta sẽ
bắt đầu hành trình khám phá con sông lịch sử của văn m inh nhân loại!
Chương 1: cDCãyầậiftạu^êềvtÂ(ỈỸ
Nội dung chính:
Bản đồ di CƯ của con người
Sơ đồ tiến hóa từ người vượn tới người hiện đại, bản đồ di cư của con
người từ châu Phi tới các châu lục Á, Âu, Mỹ.
Công xã thị tộc
Giới thiệu toàn diện, đơn giản và rõ ràng về con người từ thị tộc quần
hôn tới liên minh thị tộc, từ việc thuần dưỡng gia súc tới trồng lúa mạch,
từ bộ lạc tới vương quốc...
cồng xả^ hriọó
MỌI
NGƯƠI ĐẢ
TIN TƯỞNG
BẦU TA
LÀM TỘC
TRƯỞNG.
V ì TƯƠNG
LAI, CHÚNG
TA NÊN THỚ
K Ế T HÔN VỚI
NGƯỜI NGOẠI
TỘC.
Y
£ AỂ y
'J
1
^ f .V y
W
Nh ư Vậ y
T Í L Ệ SONG
SÓ T CÙA T R Ẻ
CON S Ẻ CAO
HƠN.
/ )Ầ
1
v
1 WW ^ Ê Ế Ê
H r ị' %
M
J t
\
J - A
THƯA
TỘC TRƯỞNG^
THANH NIÊN
TRONG TỘC
ĐANG CHUẨN
BỊ SANG TỘC
BÊN KIA BỜ
SÔNG K Ế T
THÂN.
XIN t h ầ y t ín h
GIÚP GIỜ LÀNH
Đ Ể QUA SÔNG..
RỒI CHO
HỌ MANG
THEO GIA
SÚC MỚI
NUÔI.
KHÔNG, LÀ
LỨA LỢN
RỪNG ĐẨU
TÊN CHÚNG
TÔI NUÔI ĐẤY,
XIN TẶNG CHO
CÁC anh !
S au
NÀY
CHÚNG
TA Đều
LÀ NGƯỜI
MỘT NHÀI
ô KÌA,
ĐOÀN
NGƯỜI K Ế T
THÂN ĐÃ
TỚI Rổl.
'VÀI HÔM NỨA.
KHI N À Ổ \
NHIỀU THỊ TỘC
CHÚNG TA >
LIÊN MINH VỚI
B Ắ T ĐẦU
NHAU S Ẻ TRỎ
BÀN BẠC VỚI
NÊN HÙNG
TỘC TRƯỞNG
MẠNH.
V Ề VIỆC LIÊN
MINH THỊ TỘC
THÀNH BỌ ,
LẠ C HẢ /
MÌNH? /
TA Đã s ớ m
CÓ Ý NÀY
T U Y Ệ T QUÁ.
r
V
5AUNÀY ^
VIỆC CAI TRỊ Bộ
LẠ C VẨN TRONG
CẬY VÀO n g à i !
¥ CHO n g ư ờ i >
[NGOẠI TỘC VÀO
^SỐNG CUNG THÌ
\ TỘC S Ề ĐÔNG 1
ằ ĐẢO HƠN. Â
ĐÚNG
VẬYl
ĐÚNG
VẬY!
-----
Bộ LẠ C
CỦA CHÚNG TA
NẰM ỏ VEN SỐNG,
VẬY HÃY GỌI TÊN
LÀ 'B ộ LẠ C VEN
SÔNG NHÉ! /
liên minh bó Igc, chú yèu hoai
C hú ng
ta \
________
ĐẢ CHIẾN ^
th ắn g!
A 0 N AyN t
chỂ n trận
LIÊN MIÊN, CHCING
TA CÓ NÊN THÀNH
V LẬ P ĐỘI BẢO VỆ >
V
KHổNG Ạ ? y
Dược PẤ YÍ
NHƯ VẬY S Ẻ
T IẾ T KIỆM
CÔNG sức
TẬP HỢP ĐỘI
NGỦ!
' NHƯNG NHƯ
VẬY SỐ LAO
ĐỘNG S È GIẢM,
ẢNH HƯỎNG TỚI
S vSẢ N XUẤT. À
VÂY THÌ ^
'h ã y b ắ t t ù n h â n
LÀM VIỆC CHO
CHÚNG TA, KHÔNG
G IẾT CHÚNG Nứ a !
LÀM VIỆC m a u !
CẤM LƯỜI n h á c !
ở ĐÂY NÁO
NHIỆT QUÁ!
MỌI NGƯỜI
ĐANG LÀM
GÌ T H Ế?
HỌ ĐANG
TRAO ĐỐI
HÀNG HÓA
ĐẤY.
TỚI BỘA
LẠ C VEN '
SÔNG SINH
SỐNG QUÁ
LÀ LỰA CHỌN
V đúng đắn!/
Ỵ
NHỨNG
NGƯỜI KIA
BỊ LÀM SAO
^ VẬY?
NGƯỜI GIAll CO
NẾU KHÔNG TRỤ
MUỐN BAT CHUNG NỐI LIỆU CHÚNG TA
LAM LỤNG CHO
CÓ BỊ BẮT LÀM NÔi
NHA
GIẾT
^ L Ẻ KHỔNG... J ầ
PHI QUA
GỐM ĐI, TÔI
CHÚNG l à
TỜ BINH BỊ
B Ắ T LÀM NỘ
L Ê ĐẤY. .
YÊN
TÂM Đl!
CHÚNG TA
S Ẻ SỐNG
SUNG
MÀ.
LAM BINH
GỐM ĐẸP
NHAT
VÙNG
7 '1
NGƯƠI HÃY ĐI
THU PHỤC MẤY VỊ
TRƯỞNG LẢO Đ Ể
HỌ TÔN TA LÊN
LÀM VUA.
Ả
SAU KHI
THÀNH CÔNG,
NGƯƠI S Ẽ TRỎ
THÀNH QUÝ TỘC
VÀ Được MIÊN
GIẢM TÔ T H U Ế .,
CAN TÕI
VIÊC
H
Ý NGÀI
LÀ...
TAMUỒN
NẮM MỌI
QUYỀN L ự c
tro n g
_
Nhờ ràrnĩl^ vcrlílíai fh(
Irưởng vQ^ÙÌĨLÍỚnglranựí
thành n b Ó TẼ S^ ro cw SS
TAY.
M
____
Xí hội nguyên thảy
Xã hội nguyên thủy bắt đầu từ lúc con người
xuất hiện đến nển văn minh sớm nhất duợc
xây dựng, kéo dài hơn 2 triệu năm. Do sức sản
xuất thấp, con người phải kết thành bầy để hỗ
trợ lẫn nhau và tự vệ, họ chủ yếu sinh sống
bằng cách hái lượm và săn bắt, phân phối đểu,
người ta khô ig giết
tù binh như trước
đây nữa mà biến
họ thành ní I lệ.
Vậy là giữa người
với người xuất hiện giai
cấp, các quốc gia cũng theo đó mà hình thành.
không có bóc lột và giai cấp.
Thời kì đồ đá cũ xuất hiện công xã thị tộc
với đặc điểm quan trọng nhất là thực hiện chế
độ hôn nhân ngoại tộc. Thời k) đầu thị tộc theo
chế độ mẫu hệ. Đến cuối thời kì đổ đá mới thì
chuyển sang chế độ phụ hệ. Vài bộ lạc có huyết
thống gẩn nhau hoặc sống gẩn nhau liên kết
thành liên minh bộ lạc, đặt nền móng cho việc
hlnh thành quốc gia và dân tộc.
Thời kì đổ đá mới xuất hiện người hiện đại
với 3 chủng tộc chính là: người da đen ở châu
Khi đó còn xuất hiện nghề nông và chăn
nuôi gia súc, sản phẩm đã có dư thừa, giữa
các bộ lạc có sự phân công và bất đẩu trao đổi
hàng hóa. Trong các thị tộc manh nha chế độ
tư hữu và quan hệ giai cấp. Cùng với sự phát
triển của sức sản xuất, nghề thủ công và
nghề nông tách rời nhau, việc sản xuất
hàng hóa bắt đẩu phát đạt,
chế độ tư hữu càng
phát triển hơn, xã
Phi; người da trắng ở châu Âu; người da vàng
ở Dông Á.
Đên cuối thời kì xã hội nguyên thủy, chiến
tranh giữa các bộ lạc diễn ra liên miên. Nhưng
hội nguyên thủy
dẩn dẩn tan rã và
bị thay thế bởi
chế độ nô lệ.
Ngttâi vượn Bắc Kỉnh
Năm 1929, nhà khảo cổ Trung Quốc Bùi Văn
Trung đã phát hiện ra hóa thạch của người vượn
Bắc Kinh tại Chu Khẩu Điếm. Các nhà khoa học
tính được dung tích trung bình của bộ não người
vượn Bắc Kinh là 1.088 ml (đung tích bộ não
nguời hiện đại là 1.400 m l). Người vượn Bắc
Kinh cao 156 cm (nam ); 150 cm (nữ), xuất hiện
cách đây 690.000 năm, họ sáng tạo ra nển vẩn
hóa đổ đá cũ vô cùng đặc sắc.
Họ sử dụng công cụ bằng đá và xương khá
thô sơ. Họ vẫn là loài người cổ nhất biết sử
dụng lửa, sinh sống bằng cách hái luợm và săn
bắt. Tuổi thọ của họ tương đối ngắn, theo thống
kê thì có tới 6 8,2 % số người chết trước năm
14 tuổi, những người thọ hơn 50 tuổi th) chưa
chiếm tói 4 ,5 % .
Người cận dại
Người cận đại xuất hiện cách đây 300.000
năm” sinh sống ở châu Âu và một số khu vực ở
châu Á. Khoảng 280.000 năm trước, họ bị tuyệt
diệt ở bán đảo Iberia (nay thuộc lãnh thổ của
các nuớc Tây Ban Nha và Bổ Đào Nha).
Người cận đại có thể cẩm nắm linh hoạt
công cụ, tạo ra nền văn hóa Mousterian. Người
cận đại biết dùng đá để chế tạo ra công cụ sắc
nhọn. Họ dùng những công cụ này để săn bắt
và lột da thú. Ngoài ra, họ còn biết sử dụng
giáo dài, gậy gộc và thòng lọng.
Ngùừi hiện đại
Người hiện đại là một trong những đại diện
chính của người hiện đại đầu tiên (Homo sa
piens), tên gọi của họ được đặt theo địa đanh
Abri de Cro-Magnon, là một cái hang ở tỉnh
Dordogne của Pháp, nơi phát hiện ra hóa thạch.
Họ còn phân bố ở các nước Đức, Anh, Ý , Séc
và Slovakia cùng một sô' nơi ở Bắc Phi. Hiện tại
số di cốt được tìm thấy đại diện cho ít nhất 5 cá
thể, có nam và nữ. Nam giới cao hơn 180 cm ,
nữ giới cao chừng 167 cm . Trong đó có một hóa
thạch là hộp sọ của một nam giới lớn tuổi dược
bảo tổn hoàn hảo, dung tích khoảng 1.600 ml.
Từ các xương chi có thể thấy thân hình họ cao
lớn, cơ bắp phát triển.
Về khởi nguồn của người hiện đại, hiện tại
vẫn chưa có lời giải đáp.
Vản hóa nguyồn thảy
Trong quá trình săn bắn, trổng trọt và chăn
nuôi, người nguyên thủy hiểu được rất nhiều tập
tính của các loài động thực vật và quy luật sinh
trưởng của chúng. Xuất phát từ nhu cẩu sản xuất
và sinh hoạt, họ còn nắm được những kiến thức
nhất định về địa lí, khí tượng, thiên văn, cách
tính lịch. Họ có thể phân biệt địa hình xung
quanh, dựa vào vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng
và các ngôi sao để xác định phương hướng, dựa
vào các hiện tượng khí hậu để dự đoán sự thay
đổi của thời tiết, dựa vào thời điểm trăng tròn
trăng khuyết để tính toán thời gian. Kiến thức
toán học của người nguyên thủy tương đối kém,
cho đến cuối thời kl xã hội nguyên thủy, họ mới
phát minh ra các phương pháp khắc vạch, que
tính hoặc thắt nút để tính toán.
Người nguyên thủy biết một số kiến thức y
học. Họ phát hiện ra rất nhiều loài động thực
vật và khoáng vật có thể chữa bệnh. Khoảng
300.000-400.000 năm truớc, người hiện đại đã
J
dùng công cụ bằng đá cuội để phẫu thuật, thậm
chí có thể khoan lõ hộp sọ. Thế nhưng y học
thời nguyên thủy thường bị gán ghép với các tà
phép của phù thủy.
lft—
i _
Sùng bái tồ tem
Đây là hành vi sùng bái và coi một loài động
vật hay thực vật nào đó có quan hệ đặc biệt
với thị tộc, cũng là hình thức sớm nhất của tôn
giáo, xuất hiện cuối thời kì đổ đá cũ. Tô tem
tương đương với biểu tượng của cả bộ lạc hay
thị tộc, rất nhiều thị tộc còn đặt tên theo chúng.
Không được bắt và giết loài động vật được sùng
bái, chỉ trong trường hợp đặc biệt hoặc khi tiến
hành tê' lễ thì mới được giết chúng.
Chường 2 : Sư/tAcnA/suy/CUÍỈ/ s4i/ cêâf2/câ'đ(ỊÌ/
Nội dung chính:
M ón quà của sông Nile
Sông Nile không chỉ cung cấp nguồn nước cần thiết cho người Ai Cập sinh hoạt
và sản xuất, mà còn để lại lớp phù sa màu mỡ giúp ích cho trồng trọt.
Vua Khufu xây Đại kim tự tháp
Khufu là vị pharaoh thứ 2 của vương triều Ai Cập cổ đại thứ 4. Tên ông trong
tiếng Hy Lạp cổ là “Kheops”. Kim tự tháp là lăng mộ của các vị vua Ai Cập
c ổ đại.
Công lớn của vua Harnesses II
Vua Ramesses II là vị pharaoh của vương triều Ai Cập cổ đại thứ 19. Ông là một
trong những vị pharaoh quyền lực nhất, trong thời gian tại vị, ông đã làm cho
quốc gia trở nên hùng mạnh.
11
m ón
Cách đây khoảng 5.000
X nâm, bò sông Ni le đd bổi
đầu nuôi dưỡng nền vỗ n '"'-'^
minh Ai Cộp.
Sông Nilc bõf
nguồn lừhồ Albcri
vò hồ Vicioria
nòm ỏ phía Bông
châu Phi, chảy
fheo hưóng Nam
Bác với độ dài
lên lới 6.670 km,
là dòng sông dài
nhốt fhế giói.
/P^J
1
*
V
12
3100 ĨCN.
Thủ đô cùa Ai Cập hiện nay là Cairo, một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,
thương mại cùa khu vực Trung Dông.
Hl VỌNG SÔNG NILE
S Ê ĐEM TỚI CHO NÔNG
DÂN MỘT MẢNH ĐẤT
MÀU MỠ. CHUẨN BỊ T Ế
L Ể t h ô i ! Ha h a h a !
s a ơ t h iê n
L ang đang
LÓ E s á n g !
NÀY MỌI NGƯỜI
ơl! MAU RA ĐÂY
NGẮM s a o !
*
Vị vua đầu tiên của vương triều Ai Cập cổ đại thứ 4, trị vì từ năm 2613 tới năm 2589 TCN.
Ông là vị pharaoh đă tạo ra tiền lệ về thiết k ế và xây dựng kim tự tháp.
NHÓC c o n ,
ĐI CHỔ KHÁC
c h ơ i!
ú
SÔNG NILE VÀ SINH HOẠT CỦA NGƯỜI AI CẬP
«tí
Thời gian gieo hạt
(tháng 10)^
yyy
%
#
^
Thời gian cây cối sinh trưởng
^ íth á n g 11 đến tháng 2 năm s a u ) ^
rr-rr-x
ỵ= = = = y
Thời gian thu hoạch
(tháng 3 đến tháng 4 năm sau)
Phù sa
ANH ĐỊNH ĐI
NGẮM SÔNG
v Ni l e à ? „
/
MẤY H Ổ M V ,
TRƯỚC NƠI NÀY CÒN
TRƠ TOÀN ĐẤT HÔM
NAY ĐÃ BIẾN THÀNHJ
V SÔNG Rồl!
Ê nhóc! 1
Đl VỚI ANH
KHỐNG? Ả
MỌI NGƯỜI
NHÌN k ì a !
¥
D ò ng s õ n g ^
VẪN CÒN MỞ RỘNG
RA GẤP MẤY LẦN
V
NỨA ĐẤy L ^
jf G H Ê T H Ậ T Ỉ
11
KHI N ư ớ c ”
SÔNG RÚT Đ l PHÙ SA
TỪ THƯỢNG NGUổN
CHẢY XUỐNG S Ề
w
ĐỌNG LẠI.
ĐẾN NGÀY
GIEO TRỒNG
Rổi[*
/ T r ư ớ c t iê n
MỌI NGƯỜI HÃY
CÀO BẰNG LỚ P
.Đ Ấ T BỒI N H É!.
*
Người Ai Cập c ổ đại gieo lúa mạch và đậu trên lớp đất phù sa mà sông Nile đ ề lại hằng năm,
họ không cần bón phân mà vẫn bội thu.
Trong đền thờ
^TẠ ơ n n g ư ờ ìT
ĐÃ CHO CHÚNG
CON v ộ MÙA
X ^ b ộ T th u Ị
NGƯỜI AI CẬP VÀ CÓI
Cói sinh sôi nhiều ở bờ sông
Nile. Người ta tách vỏ cói đã phơi
khô thành sợi để đan lổng hoặc
chiếu. Thân cây có thể kết thành
thuyền nhỏ. Cùi cói có thể ăn,
ngoài ra người ta còn dùng làm
giấy cói.
Quy trình chế tạo giấy cói duợc
mô tả như hình bên.
20
Dùng đá mài
phẳng bề mặt.
bên trong.
Xếp ruột cói đã tách vỏ
thành hàng ngang, sau
đó phủ vải lên và dùng
búa gỗ đập giập.
21à
NĂM NAY LẠÍ
LÀ MỘT NĂM
.S U N G T ú c ! /
í
ĩ ĐÚNG ~
VẬY THƯA
< n g à i! .
ĐÂY LÀ THU
HOẠCH CẢ NĂM
NAY CÚA ÔNG
PHẢI KHÔNG?
ĐƯỢC RỐI,
NGƯƠI T Ế P
V th eo ! V
ĐÚNG VẬY \
PHARAOH CHÍNH
LÀ VỊ THẦN CỦA
v CHÚNG TA. y
PHẢI cá m ơ n
PHARAOH ĐÃ
BAN PHÚC CHO
k C H ÍIN G TA. y
L À PHARAOH ĐANG
BAN PHÚC CHO
K C H Ú N G ta ạ ? /
-— -kggQÌhời ki nòv, người dôn nơi dây coi
p.b.afgQ nh
hrờrTỶiTrTca rfK¥.
Bay giò, ỏ fhủ dô Mempn
họp chợ cung tốp ngp
Đ ư ợ c Rồi! K ia l à
PHẦN LƯƠNG THỰC
CHIA CHO NHÀ <
____ _
V»
ông!
SỄSB
Ổ! DAY ^
CHÍNH LÀ
NHỊ HOÀNG
25
'
NẾU ĐẠI
HOÀNG TỚ CŨNG
KHỎE MẠNH NHƯ
NGÀI TH Ì HAY
V B IẾ T MẤY... ^
DÙ K Ẻ ĐỊCH
tấ n Công
TỚI, TA CŨNG
CHẲNG SỢ.
TA p h ả i
CHINH PHỤC
LẠI c h ú n g !
HOÀNG HUYNH BỆNH
TẬT TRIỂN MIÊN NÊN
KHồNG ĐƯỢC RA NGOÀI
CHƠI, TH ẬT TỘI n g h iệ p !
ĐÚNG Rồi,
THƯA HOÀNG TỬ
K hupu!
C h ú n g ta
THAM QUAN KIM
T ự THÁP Đl!
*
28
<¿J
HƠN NỨA, TRỰỚC KHI \
ĐƯỢC CHUYỂN KIẾP
1______ I
;0N NGƯỜI S Ẻ BỊ THẦN K im
OSIRIS PHÁN
T ự THÁP
CHÍNH LÀ NƠI
CHUẨN BỊ CHO
PHARAOH.
sự IIU/ BỔI CỦA KIMTỰ THÁP
Lõng mộ của các vị vua Ai Cộp
cổ dọi dời đàu hình bộc Ihang
vuông, được gọi là 'kiến Irúc
Masỉaba' (hình A). Khoảng nớm
2650 ĨCN, vua Zoser dà xày dựng
kim }ự tháp dọng bộc íhang (hình
B), là khỏi nguồn của kiến Irúc kim
tựIháp về sau. Vua Sneferu từng
định xây dựng kim }ự iháp có bề
mộ} phổng nhưng do mội đá chênh
lệch quá lớn, nèn khi xây xong fợo
HiànHim tự Hióp Bent có bề mộ}
cong (hình 0 . Sau này vua Sncferu
lọi xây dựng thêm kim }ự fháp Đỏ
có đương dốc phổng (hình D), là
hình dọng hoàn chỉnh đầu tiên của
kim tự Iháp bề mộl phổng.
A. Lăng Mastaba
B. Kim tự tháp bậc thang của vua Zoser
c. Kim tự tháp Bent của vua Sneteru
D. Kim tự tháp Đỏ của vua Sneteru
28li
HOÀNG HUYNHÍ
\ Jy '
HUYNH KHÔNG
ĐƯỢC C H ẾT BÂ Y G là SANG
TH Ế GIỚI BÊN KIA HUYNH
VẨN CHƯA ĐƯỢC LÀM J
I^ T H Ầ N 0 S IR I5 Đ âu! y m
/ t r ờ i! đ ổ n g n
RUỘNG SẮP ĐẾN
K Ì THU HOẠCH,
VẬY MÀ GIỜ LẠI
MẤT t r ắ n g ! y
f
ĐƯỢC, KHANH
MAU ĐI THỊ SÁT
GẶP
nạn!
X
\
\ R
HOÀn
\ 1
■
N |
Z _ Ị g p B H ^ / [ T H À N H VIỆC CẢI TẠO
Ẽ ỉ&
i
Ằ j R Ư Ớ C THÁNG 7 . J
33 t i
Cung điện của hoàng đế Khuíu
BẨM B Ệ HẠ,
^
CHẲNG HAY NGƯỜI
GỌI THẦN TỚI CHUYẾN
NÀY LÀ CÓ ĐIỀU GÌ
s.
SAI BẢO?
/
T VÙNG THƯỢNG LƯU
SÔNG N lLE DO NGƠƠI
CAI QUẢN CÓ THỂ
KHAI THÁC ĐƯỢC LOẠI
ĐÁ CHẤT LƯỢNG
V
TỐT KHÔNG?
À
Dược Ạ,
ỏ ĐÓ CÓ MỘT
NGỌN NÚI ĐÁ
L KHÔNG TỒI.
/ TA phải đ i th a m
'QUAN CÔNG TRƯỜNG
KHAI THÁC ĐÁ ỏ
V THƯỢNG NGUỒN
V S Ô N G N lLE!
Ta đ ã c h ọ n đ ư ợ c
NƠI XÂY THÁP RỒI.
/
HAY QUÁ!
CHUẨN b ị
THUYỀN t h ô i !
■,ế
V l à v ù n g G iz a \
' BÊN CẠNH KIM T ự
THÁP CỦA TIÊN ĐẾ
\ PHẢI KHỔNG Á
V
f
\Ã Y b â ỳ N
GIỜ THẦN S Ẽ
CHO NGƯỜI xứ
L Í NỀN ĐẤT ỏ
VÙNG ĐÓ . y
s
Khi vuo Khirfu đi vi hành fren sống Ni Te,
■^ohừng người ihợ ở Giza đang làm cống tác
chuan l)MÌi«ỳjytn lự Iháp.
HỌ ĐO DẠC
MỈ VÀ GHI
K Ế T QUẢ
M ẶT KHÁC, VUA
KHUPU c ò n Mộ t
ĐI THUYỂN
TRƯỜNG
KHAI THÁC ĐÁ...
Kỉ THUẬT XẲy DỰNG KIMĨỰĨHÁP
Dầu tiên phải tím được vùng đốf đó
cứng chác, sau đó đào hào ỏ bốn bên.
ĩiếp theo, họ phải đổ nước vào hào
như hình (1), lợi dụng lính châl của
(1) Dụng cụ đo đạc
mộ} nước và mực nưóc ổể đánh dốu độ
coo cố định của bề mọ} nền đốt, sau
Công Irình kim fự íháp đồ sộ cần
đó tan phổng mội đốt.
tói hàng triệu vièn đá nộng 2,5 lốn,
Ngoài ra, họ còn dùng dụng cụ đo
đọc như hình (2) để kiểm Ira xem viên bề một dược mòi phổng bàng các
dụng cụ Irong hình (2).
đó nền có íhổng không.
■ ý 42
(3) Dổ nước vào hầp
để căn chỉnh xerflitfá
đã p h ầfìg h j^ h ư a . -
43
TA S Ẻ ĐI XÂY
DỰNG ĐẠI KIM
T ự THÁP
^
CÙNG
m c
CHA.
IBI À, SAU NÀY TA
KHÔNG TH Ể ĐI SĂN
CÙNG EM ĐƯỢC
% % Nứ a ! /
CHUYẾN NÀY
PHẢI ĐI MẤT VÀI
NGHE N
NĂM đ ấ y !
NÓI ỏ CÔNG
TRƯỜNG R Ấ T
VNGUY h iể m !/
NHƯNG TA
NGUYỆN DỐC
sức VÌ VUA
K H u ru !
Mỗi núm từ giữa tháng 7 đến cuối Iháng 10, vi sông Nile
dóng lủ nên người dân không fhể Irồng trọt, công Ịrình kìm
lự tháp được xây dựng Irong Ihời điểm này. Hàng nghìn nhân
công lói to khổp đâl nưóí }ụ hội về đây, nhửng người thom
gia xây dựng đều được quốc vưong phái lưong Ihực và chỏ ỏ.
Người dịch: Thanh Uyên
NHÀ XUẤT BẢN KIM ĐÓNG
Tnang 02: ^ ảnđâdi/cư
cưa/CƠMngười/
Trang t:
Chương 1:
nguyên/tÁãy/
V
Năm 5000 TCN,
người Ai Cập bắt
đầu trồng trọt,
chăn nuôi.
r
TpSílg C3: c€ânạ/xã'
tÂỷtậo
Năm 4000 TCN, hình
thành quốc gia tại lưu
vực sông Nile, chữ
hình xuất hiện.
Năm 3500 TCN,
quốc gia của
người Sumer hình
thành. Họ sử
dụng chữ tượng
hình, xây dựng
đền thờ thần.
>- Năm 500 TCN,
đế quốc Ba Tư
chinh phục Ai Cập.
Ĩ P S Í l g 1 5 0 : cẽ iiậ o c Á iê h y tÁ à n A
u à p Á ấ l/u ệ n étộnạ/ tù ti'
cY U ê fp ồ íê ỉ is
S4ỷ k i ệ n ¿ ¿ c h s á
T P 8 flg 1 5 7 : cỵ iể h ' Líă n ^ m in á ' c}?U n a &
đáo' c&ieie' uà/nên/ uătt/rrUnA' Ỳìtycenae/
1 nang í í:
C h ư ơ n g 2 : S u /tÁ ự ìẲ su y /
c u a s 4i/ cẽậf.V cô?¿ tại/
----------:
Năm 3000
TCN, vua
Narmer là
người đầu
tiên thống
nhẩt Ai Cập.
Năm 2500 TCN, thời
kì Cổ vương quốc bắt
đầu, người Ai Cậpo—
xây dựng kim tự tháp
hình bậc thang. Vua
Khufu xây dựng Đại
kim tự tháp tại Giza.
Năm 1900 TCN, <
người Sumer hoàn
thành bộ luật cổ
nhất thế giới.
Năm 1300 TCN,
sau khi lên ngôi,
vua Ramesses
II xây dựng cơ
nghiệp, giao
chiến với người
Hittite ở Kadesh.
ĨP S íig 2 5 : cV u a cK Á u(us
x â y / Q > a l k lm / Ũ Ị > tÁ á fZ '
Năm 1700 TCN,
thời kì Trung vương
quốc kết thúc,o----người Hyksos xâm
chiếm Ai Cập, thiết
lập vương triều dị
tộc đầu tiên.
Năm 1600 TCN,
người Ai Cập đánh
bại người Hyksos, obắt đầu thời kì Tân
vương quốc.
Năm 1500 TCN,
Ai Cập bắt đầu
xây dựng lăng mộ
của các pharaoh
ở Thung lũng các
vị Vua.
ĨPSíig 14?:
C hương 4 :
<~ V ú n g / ẩ iế h / s t íe ạ a a n '
tÁ uả' S& ấ Â a l
Toang 12: ỶỉtáKquà
củứ/sấng/ cyi¿¿&
T f iS ílg
cua/ưua/ cRames&e& ¡ ỉ
T p a n g
? ? :
C hương 3 :
cỵiÁ Íổnạ/ CUỘC'ỊĩA â tt/ bianA/
ả ư ử n ọ / ^ u t ín ạ / c) Ù l
Ĩ P 8ftf ICC:
Ọ ù m m u m ũ líằ ' cf ó a f y ¿a n '
Ĩ P 3íig 1C7 : 'f c f a f z 'Ú í M
u ù u ư ờ n s h e o ' ^ a ề y la t i
Ĩ P 3fl§ 125:
tÁ ôkạ/n Á ẩl
p Á ươn ọ/Q ôn Ỷ
^
S
Lời mở đầu
Bây giờ, chúng ta hãy bước vào cung điện của lịch sử th ế giới nhé!
Lịch sử giúp con người tìm hiểu về bản thân mình, để biết rằng m ình từ đâu
tới và sẽ đi về đâu, lịch sử th ế giới chính là quá trình phát triển của loài người.
T h ế giới ngày nay đa sắc màu, người dân ở mỗi quốc gia lại dùng một ngôn ngữ
riêng, sống trong một nền văn hóa riêng. Chúng ta muốn hiểu nhau thì trước
hết phải am hiểu lịch sử th ế giới. Chỉ khi hiểu bản thân sâu sắc thì chúng ta
mới hiểu rõ hơn về đồng loại, từ đó th ế giới được hòa bình và mọi người chung
sống hạnh phúc với nhau. Sau đây, chúng ta hãy cùng mở cánh cửa thời gian,
bước vào cung điện lịch sử và thưởng thức bữa tiệc kiến thức thịnh soạn nhé!
Trong cuốn sách này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hình thái xã hội đầu tiên
của loài người đó là xã hội nguyên thủy và những nền văn minh sớm nhất nền văn minh Ai Cập, văn minh Lưỡng Hà, văn m inh Aegean thần thoại. Trái
Đất, người mẹ chung của nhân loại, có khoảng 4,6 tỉ năm lịch sử. Còn sự sống
trên Trái Đất đã tồn tại suốt 3,8 tỉ năm, người hiện đại xuất hiện từ khoảng
2 - 3 triệu năm trước, trong khi đó văn m inh nhân loại mới chỉ có cách đây
6.000 - 7.000 năm. Tuy vậy, chỉ trong khoảng thời gian tương đốì ngắn này, con
người đã hoàn th àn h quá trình phát triển từ hoang dã đến văn m inh hiện đại.
Vậy con người từ đâu tới? Trước th ế kỉ 19, người phương Tây vẫn khăng
khăng giữ quan niệm của Cơ Đốc giáo rằng “Con người do Thượng đ ế tạo ra”.
Năm 1859, Charles Darwin công bô' cuốn sách “Nguồn gốc các loài”, đặt nền
móng cho thuyết tiến hóa sinh học. Sự phát triển của khoa học cũng giúp phát
hiện ra con người do vượn người tiến hóa thành. Cách đây hơn 2 triệu năm,
tổ tfên của chúng ta xuất hiện sớm nhất ở châu Phi, sau đó di cư tới khắp nơi
trên địa lục Á Âu. Khoảng 30.000 năm trước, mực nước ở eo biển Bering vẫn
còn thấp. Vào thời điểm lạnh nhất trong mùa đông, mặt biển bị đóng bănpí,
khi đó ngưòi ở châu A đã di cư sang châu Mỹ. Ngoài ra, ở vùng Đông Nam Á,
con người đi thuyền độc mộc tới các quần đảo phía Nam T hái Bình Dương,
nhảy cóc đến châu Uc... Vậy nên, những vùng đất này đều có dấu chân của
loài người.
Từ buổi hồng hoang trên Trái Đất, con người bắt đầu sáng tạo ra văn minh
nhân loại. Khoảng 10.000 năm trước, loài người đã biết thuần hóa các loài động
vật như chó, lợn, ngựa, bò, gà, lạc đà... từ đó ngành chăn nuôi dần dần xuất
hiện. Vào thời điểm cách đây 8.000 năm, người dân ở khu vực Lưỡng Hà trồng
vụ lúa đầu tiên trên th ế giới, khai sáng ra ngành nông nghiệp. Sự xuất hiện của
nền văn m inh lúa nước đã thúc đẩy sự ra đời của th àn h thị. Chúng hình thành
sớm nhất ở những nơi có mạng lưới giao thông thuận tiện. T hành thị xuất hiện
thúc đẩy sự ra đời của thương mại và thủ công nghiệp.
Việc phát m inh ra chữ viết cùng vói sự mài dũa trong tư duy chính là nhân
tố thúc đẩy phát triển khoa học kĩ thuật. Khoảng 5.000 năm trưóc, con người
đã biết cách tính lịch dựa trên sự thay đổi của khí tượng và sự giao hoán giữa
bốn mùa. Niềm đam mê cái đẹp giúp chúng ta sáng tạo ra các lĩnh vực nghệ
thuật như hội họa, âm nhạc, điêu khắc, khiêu vũ... Nỗi sợ hãi trước những hiện
tượng siêu nhiên và tâm lí sùng bái thiên nhiên thúc đẩy sự hình thành của
tôn giáo. T ất cả những điều này đã làm phong phú thêm đời sống sinh hoạt và
tinh thần của nhân loại.
Ai Cập và Lưỡng Hà là hai cái nôi sớm nhất của nền văn m inh nhân loại,
ý thức của con người đã được đánh thức tại nơi đây. Ngay bây giờ, chúng ta sẽ
bắt đầu hành trình khám phá con sông lịch sử của văn m inh nhân loại!
Chương 1: cDCãyầậiftạu^êềvtÂ(ỈỸ
Nội dung chính:
Bản đồ di CƯ của con người
Sơ đồ tiến hóa từ người vượn tới người hiện đại, bản đồ di cư của con
người từ châu Phi tới các châu lục Á, Âu, Mỹ.
Công xã thị tộc
Giới thiệu toàn diện, đơn giản và rõ ràng về con người từ thị tộc quần
hôn tới liên minh thị tộc, từ việc thuần dưỡng gia súc tới trồng lúa mạch,
từ bộ lạc tới vương quốc...
cồng xả^ hriọó
MỌI
NGƯƠI ĐẢ
TIN TƯỞNG
BẦU TA
LÀM TỘC
TRƯỞNG.
V ì TƯƠNG
LAI, CHÚNG
TA NÊN THỚ
K Ế T HÔN VỚI
NGƯỜI NGOẠI
TỘC.
Y
£ AỂ y
'J
1
^ f .V y
W
Nh ư Vậ y
T Í L Ệ SONG
SÓ T CÙA T R Ẻ
CON S Ẻ CAO
HƠN.
/ )Ầ
1
v
1 WW ^ Ê Ế Ê
H r ị' %
M
J t
\
J - A
THƯA
TỘC TRƯỞNG^
THANH NIÊN
TRONG TỘC
ĐANG CHUẨN
BỊ SANG TỘC
BÊN KIA BỜ
SÔNG K Ế T
THÂN.
XIN t h ầ y t ín h
GIÚP GIỜ LÀNH
Đ Ể QUA SÔNG..
RỒI CHO
HỌ MANG
THEO GIA
SÚC MỚI
NUÔI.
KHÔNG, LÀ
LỨA LỢN
RỪNG ĐẨU
TÊN CHÚNG
TÔI NUÔI ĐẤY,
XIN TẶNG CHO
CÁC anh !
S au
NÀY
CHÚNG
TA Đều
LÀ NGƯỜI
MỘT NHÀI
ô KÌA,
ĐOÀN
NGƯỜI K Ế T
THÂN ĐÃ
TỚI Rổl.
'VÀI HÔM NỨA.
KHI N À Ổ \
NHIỀU THỊ TỘC
CHÚNG TA >
LIÊN MINH VỚI
B Ắ T ĐẦU
NHAU S Ẻ TRỎ
BÀN BẠC VỚI
NÊN HÙNG
TỘC TRƯỞNG
MẠNH.
V Ề VIỆC LIÊN
MINH THỊ TỘC
THÀNH BỌ ,
LẠ C HẢ /
MÌNH? /
TA Đã s ớ m
CÓ Ý NÀY
T U Y Ệ T QUÁ.
r
V
5AUNÀY ^
VIỆC CAI TRỊ Bộ
LẠ C VẨN TRONG
CẬY VÀO n g à i !
¥ CHO n g ư ờ i >
[NGOẠI TỘC VÀO
^SỐNG CUNG THÌ
\ TỘC S Ề ĐÔNG 1
ằ ĐẢO HƠN. Â
ĐÚNG
VẬYl
ĐÚNG
VẬY!
-----
Bộ LẠ C
CỦA CHÚNG TA
NẰM ỏ VEN SỐNG,
VẬY HÃY GỌI TÊN
LÀ 'B ộ LẠ C VEN
SÔNG NHÉ! /
liên minh bó Igc, chú yèu hoai
C hú ng
ta \
________
ĐẢ CHIẾN ^
th ắn g!
A 0 N AyN t
chỂ n trận
LIÊN MIÊN, CHCING
TA CÓ NÊN THÀNH
V LẬ P ĐỘI BẢO VỆ >
V
KHổNG Ạ ? y
Dược PẤ YÍ
NHƯ VẬY S Ẻ
T IẾ T KIỆM
CÔNG sức
TẬP HỢP ĐỘI
NGỦ!
' NHƯNG NHƯ
VẬY SỐ LAO
ĐỘNG S È GIẢM,
ẢNH HƯỎNG TỚI
S vSẢ N XUẤT. À
VÂY THÌ ^
'h ã y b ắ t t ù n h â n
LÀM VIỆC CHO
CHÚNG TA, KHÔNG
G IẾT CHÚNG Nứ a !
LÀM VIỆC m a u !
CẤM LƯỜI n h á c !
ở ĐÂY NÁO
NHIỆT QUÁ!
MỌI NGƯỜI
ĐANG LÀM
GÌ T H Ế?
HỌ ĐANG
TRAO ĐỐI
HÀNG HÓA
ĐẤY.
TỚI BỘA
LẠ C VEN '
SÔNG SINH
SỐNG QUÁ
LÀ LỰA CHỌN
V đúng đắn!/
Ỵ
NHỨNG
NGƯỜI KIA
BỊ LÀM SAO
^ VẬY?
NGƯỜI GIAll CO
NẾU KHÔNG TRỤ
MUỐN BAT CHUNG NỐI LIỆU CHÚNG TA
LAM LỤNG CHO
CÓ BỊ BẮT LÀM NÔi
NHA
GIẾT
^ L Ẻ KHỔNG... J ầ
PHI QUA
GỐM ĐI, TÔI
CHÚNG l à
TỜ BINH BỊ
B Ắ T LÀM NỘ
L Ê ĐẤY. .
YÊN
TÂM Đl!
CHÚNG TA
S Ẻ SỐNG
SUNG
MÀ.
LAM BINH
GỐM ĐẸP
NHAT
VÙNG
7 '1
NGƯƠI HÃY ĐI
THU PHỤC MẤY VỊ
TRƯỞNG LẢO Đ Ể
HỌ TÔN TA LÊN
LÀM VUA.
Ả
SAU KHI
THÀNH CÔNG,
NGƯƠI S Ẽ TRỎ
THÀNH QUÝ TỘC
VÀ Được MIÊN
GIẢM TÔ T H U Ế .,
CAN TÕI
VIÊC
H
Ý NGÀI
LÀ...
TAMUỒN
NẮM MỌI
QUYỀN L ự c
tro n g
_
Nhờ ràrnĩl^ vcrlílíai fh(
Irưởng vQ^ÙÌĨLÍỚnglranựí
thành n b Ó TẼ S^ ro cw SS
TAY.
M
____
Xí hội nguyên thảy
Xã hội nguyên thủy bắt đầu từ lúc con người
xuất hiện đến nển văn minh sớm nhất duợc
xây dựng, kéo dài hơn 2 triệu năm. Do sức sản
xuất thấp, con người phải kết thành bầy để hỗ
trợ lẫn nhau và tự vệ, họ chủ yếu sinh sống
bằng cách hái lượm và săn bắt, phân phối đểu,
người ta khô ig giết
tù binh như trước
đây nữa mà biến
họ thành ní I lệ.
Vậy là giữa người
với người xuất hiện giai
cấp, các quốc gia cũng theo đó mà hình thành.
không có bóc lột và giai cấp.
Thời kì đồ đá cũ xuất hiện công xã thị tộc
với đặc điểm quan trọng nhất là thực hiện chế
độ hôn nhân ngoại tộc. Thời k) đầu thị tộc theo
chế độ mẫu hệ. Đến cuối thời kì đổ đá mới thì
chuyển sang chế độ phụ hệ. Vài bộ lạc có huyết
thống gẩn nhau hoặc sống gẩn nhau liên kết
thành liên minh bộ lạc, đặt nền móng cho việc
hlnh thành quốc gia và dân tộc.
Thời kì đổ đá mới xuất hiện người hiện đại
với 3 chủng tộc chính là: người da đen ở châu
Khi đó còn xuất hiện nghề nông và chăn
nuôi gia súc, sản phẩm đã có dư thừa, giữa
các bộ lạc có sự phân công và bất đẩu trao đổi
hàng hóa. Trong các thị tộc manh nha chế độ
tư hữu và quan hệ giai cấp. Cùng với sự phát
triển của sức sản xuất, nghề thủ công và
nghề nông tách rời nhau, việc sản xuất
hàng hóa bắt đẩu phát đạt,
chế độ tư hữu càng
phát triển hơn, xã
Phi; người da trắng ở châu Âu; người da vàng
ở Dông Á.
Đên cuối thời kì xã hội nguyên thủy, chiến
tranh giữa các bộ lạc diễn ra liên miên. Nhưng
hội nguyên thủy
dẩn dẩn tan rã và
bị thay thế bởi
chế độ nô lệ.
Ngttâi vượn Bắc Kỉnh
Năm 1929, nhà khảo cổ Trung Quốc Bùi Văn
Trung đã phát hiện ra hóa thạch của người vượn
Bắc Kinh tại Chu Khẩu Điếm. Các nhà khoa học
tính được dung tích trung bình của bộ não người
vượn Bắc Kinh là 1.088 ml (đung tích bộ não
nguời hiện đại là 1.400 m l). Người vượn Bắc
Kinh cao 156 cm (nam ); 150 cm (nữ), xuất hiện
cách đây 690.000 năm, họ sáng tạo ra nển vẩn
hóa đổ đá cũ vô cùng đặc sắc.
Họ sử dụng công cụ bằng đá và xương khá
thô sơ. Họ vẫn là loài người cổ nhất biết sử
dụng lửa, sinh sống bằng cách hái luợm và săn
bắt. Tuổi thọ của họ tương đối ngắn, theo thống
kê thì có tới 6 8,2 % số người chết trước năm
14 tuổi, những người thọ hơn 50 tuổi th) chưa
chiếm tói 4 ,5 % .
Người cận dại
Người cận đại xuất hiện cách đây 300.000
năm” sinh sống ở châu Âu và một số khu vực ở
châu Á. Khoảng 280.000 năm trước, họ bị tuyệt
diệt ở bán đảo Iberia (nay thuộc lãnh thổ của
các nuớc Tây Ban Nha và Bổ Đào Nha).
Người cận đại có thể cẩm nắm linh hoạt
công cụ, tạo ra nền văn hóa Mousterian. Người
cận đại biết dùng đá để chế tạo ra công cụ sắc
nhọn. Họ dùng những công cụ này để săn bắt
và lột da thú. Ngoài ra, họ còn biết sử dụng
giáo dài, gậy gộc và thòng lọng.
Ngùừi hiện đại
Người hiện đại là một trong những đại diện
chính của người hiện đại đầu tiên (Homo sa
piens), tên gọi của họ được đặt theo địa đanh
Abri de Cro-Magnon, là một cái hang ở tỉnh
Dordogne của Pháp, nơi phát hiện ra hóa thạch.
Họ còn phân bố ở các nước Đức, Anh, Ý , Séc
và Slovakia cùng một sô' nơi ở Bắc Phi. Hiện tại
số di cốt được tìm thấy đại diện cho ít nhất 5 cá
thể, có nam và nữ. Nam giới cao hơn 180 cm ,
nữ giới cao chừng 167 cm . Trong đó có một hóa
thạch là hộp sọ của một nam giới lớn tuổi dược
bảo tổn hoàn hảo, dung tích khoảng 1.600 ml.
Từ các xương chi có thể thấy thân hình họ cao
lớn, cơ bắp phát triển.
Về khởi nguồn của người hiện đại, hiện tại
vẫn chưa có lời giải đáp.
Vản hóa nguyồn thảy
Trong quá trình săn bắn, trổng trọt và chăn
nuôi, người nguyên thủy hiểu được rất nhiều tập
tính của các loài động thực vật và quy luật sinh
trưởng của chúng. Xuất phát từ nhu cẩu sản xuất
và sinh hoạt, họ còn nắm được những kiến thức
nhất định về địa lí, khí tượng, thiên văn, cách
tính lịch. Họ có thể phân biệt địa hình xung
quanh, dựa vào vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng
và các ngôi sao để xác định phương hướng, dựa
vào các hiện tượng khí hậu để dự đoán sự thay
đổi của thời tiết, dựa vào thời điểm trăng tròn
trăng khuyết để tính toán thời gian. Kiến thức
toán học của người nguyên thủy tương đối kém,
cho đến cuối thời kl xã hội nguyên thủy, họ mới
phát minh ra các phương pháp khắc vạch, que
tính hoặc thắt nút để tính toán.
Người nguyên thủy biết một số kiến thức y
học. Họ phát hiện ra rất nhiều loài động thực
vật và khoáng vật có thể chữa bệnh. Khoảng
300.000-400.000 năm truớc, người hiện đại đã
J
dùng công cụ bằng đá cuội để phẫu thuật, thậm
chí có thể khoan lõ hộp sọ. Thế nhưng y học
thời nguyên thủy thường bị gán ghép với các tà
phép của phù thủy.
lft—
i _
Sùng bái tồ tem
Đây là hành vi sùng bái và coi một loài động
vật hay thực vật nào đó có quan hệ đặc biệt
với thị tộc, cũng là hình thức sớm nhất của tôn
giáo, xuất hiện cuối thời kì đổ đá cũ. Tô tem
tương đương với biểu tượng của cả bộ lạc hay
thị tộc, rất nhiều thị tộc còn đặt tên theo chúng.
Không được bắt và giết loài động vật được sùng
bái, chỉ trong trường hợp đặc biệt hoặc khi tiến
hành tê' lễ thì mới được giết chúng.
Chường 2 : Sư/tAcnA/suy/CUÍỈ/ s4i/ cêâf2/câ'đ(ỊÌ/
Nội dung chính:
M ón quà của sông Nile
Sông Nile không chỉ cung cấp nguồn nước cần thiết cho người Ai Cập sinh hoạt
và sản xuất, mà còn để lại lớp phù sa màu mỡ giúp ích cho trồng trọt.
Vua Khufu xây Đại kim tự tháp
Khufu là vị pharaoh thứ 2 của vương triều Ai Cập cổ đại thứ 4. Tên ông trong
tiếng Hy Lạp cổ là “Kheops”. Kim tự tháp là lăng mộ của các vị vua Ai Cập
c ổ đại.
Công lớn của vua Harnesses II
Vua Ramesses II là vị pharaoh của vương triều Ai Cập cổ đại thứ 19. Ông là một
trong những vị pharaoh quyền lực nhất, trong thời gian tại vị, ông đã làm cho
quốc gia trở nên hùng mạnh.
11
m ón
Cách đây khoảng 5.000
X nâm, bò sông Ni le đd bổi
đầu nuôi dưỡng nền vỗ n '"'-'^
minh Ai Cộp.
Sông Nilc bõf
nguồn lừhồ Albcri
vò hồ Vicioria
nòm ỏ phía Bông
châu Phi, chảy
fheo hưóng Nam
Bác với độ dài
lên lới 6.670 km,
là dòng sông dài
nhốt fhế giói.
/P^J
1
*
V
12
3100 ĨCN.
Thủ đô cùa Ai Cập hiện nay là Cairo, một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,
thương mại cùa khu vực Trung Dông.
Hl VỌNG SÔNG NILE
S Ê ĐEM TỚI CHO NÔNG
DÂN MỘT MẢNH ĐẤT
MÀU MỠ. CHUẨN BỊ T Ế
L Ể t h ô i ! Ha h a h a !
s a ơ t h iê n
L ang đang
LÓ E s á n g !
NÀY MỌI NGƯỜI
ơl! MAU RA ĐÂY
NGẮM s a o !
*
Vị vua đầu tiên của vương triều Ai Cập cổ đại thứ 4, trị vì từ năm 2613 tới năm 2589 TCN.
Ông là vị pharaoh đă tạo ra tiền lệ về thiết k ế và xây dựng kim tự tháp.
NHÓC c o n ,
ĐI CHỔ KHÁC
c h ơ i!
ú
SÔNG NILE VÀ SINH HOẠT CỦA NGƯỜI AI CẬP
«tí
Thời gian gieo hạt
(tháng 10)^
yyy
%
#
^
Thời gian cây cối sinh trưởng
^ íth á n g 11 đến tháng 2 năm s a u ) ^
rr-rr-x
ỵ= = = = y
Thời gian thu hoạch
(tháng 3 đến tháng 4 năm sau)
Phù sa
ANH ĐỊNH ĐI
NGẮM SÔNG
v Ni l e à ? „
/
MẤY H Ổ M V ,
TRƯỚC NƠI NÀY CÒN
TRƠ TOÀN ĐẤT HÔM
NAY ĐÃ BIẾN THÀNHJ
V SÔNG Rồl!
Ê nhóc! 1
Đl VỚI ANH
KHỐNG? Ả
MỌI NGƯỜI
NHÌN k ì a !
¥
D ò ng s õ n g ^
VẪN CÒN MỞ RỘNG
RA GẤP MẤY LẦN
V
NỨA ĐẤy L ^
jf G H Ê T H Ậ T Ỉ
11
KHI N ư ớ c ”
SÔNG RÚT Đ l PHÙ SA
TỪ THƯỢNG NGUổN
CHẢY XUỐNG S Ề
w
ĐỌNG LẠI.
ĐẾN NGÀY
GIEO TRỒNG
Rổi[*
/ T r ư ớ c t iê n
MỌI NGƯỜI HÃY
CÀO BẰNG LỚ P
.Đ Ấ T BỒI N H É!.
*
Người Ai Cập c ổ đại gieo lúa mạch và đậu trên lớp đất phù sa mà sông Nile đ ề lại hằng năm,
họ không cần bón phân mà vẫn bội thu.
Trong đền thờ
^TẠ ơ n n g ư ờ ìT
ĐÃ CHO CHÚNG
CON v ộ MÙA
X ^ b ộ T th u Ị
NGƯỜI AI CẬP VÀ CÓI
Cói sinh sôi nhiều ở bờ sông
Nile. Người ta tách vỏ cói đã phơi
khô thành sợi để đan lổng hoặc
chiếu. Thân cây có thể kết thành
thuyền nhỏ. Cùi cói có thể ăn,
ngoài ra người ta còn dùng làm
giấy cói.
Quy trình chế tạo giấy cói duợc
mô tả như hình bên.
20
Dùng đá mài
phẳng bề mặt.
bên trong.
Xếp ruột cói đã tách vỏ
thành hàng ngang, sau
đó phủ vải lên và dùng
búa gỗ đập giập.
21à
NĂM NAY LẠÍ
LÀ MỘT NĂM
.S U N G T ú c ! /
í
ĩ ĐÚNG ~
VẬY THƯA
< n g à i! .
ĐÂY LÀ THU
HOẠCH CẢ NĂM
NAY CÚA ÔNG
PHẢI KHÔNG?
ĐƯỢC RỐI,
NGƯƠI T Ế P
V th eo ! V
ĐÚNG VẬY \
PHARAOH CHÍNH
LÀ VỊ THẦN CỦA
v CHÚNG TA. y
PHẢI cá m ơ n
PHARAOH ĐÃ
BAN PHÚC CHO
k C H ÍIN G TA. y
L À PHARAOH ĐANG
BAN PHÚC CHO
K C H Ú N G ta ạ ? /
-— -kggQÌhời ki nòv, người dôn nơi dây coi
p.b.afgQ nh
hrờrTỶiTrTca rfK¥.
Bay giò, ỏ fhủ dô Mempn
họp chợ cung tốp ngp
Đ ư ợ c Rồi! K ia l à
PHẦN LƯƠNG THỰC
CHIA CHO NHÀ <
____ _
V»
ông!
SỄSB
Ổ! DAY ^
CHÍNH LÀ
NHỊ HOÀNG
25
'
NẾU ĐẠI
HOÀNG TỚ CŨNG
KHỎE MẠNH NHƯ
NGÀI TH Ì HAY
V B IẾ T MẤY... ^
DÙ K Ẻ ĐỊCH
tấ n Công
TỚI, TA CŨNG
CHẲNG SỢ.
TA p h ả i
CHINH PHỤC
LẠI c h ú n g !
HOÀNG HUYNH BỆNH
TẬT TRIỂN MIÊN NÊN
KHồNG ĐƯỢC RA NGOÀI
CHƠI, TH ẬT TỘI n g h iệ p !
ĐÚNG Rồi,
THƯA HOÀNG TỬ
K hupu!
C h ú n g ta
THAM QUAN KIM
T ự THÁP Đl!
*
28
<¿J
HƠN NỨA, TRỰỚC KHI \
ĐƯỢC CHUYỂN KIẾP
1______ I
;0N NGƯỜI S Ẻ BỊ THẦN K im
OSIRIS PHÁN
T ự THÁP
CHÍNH LÀ NƠI
CHUẨN BỊ CHO
PHARAOH.
sự IIU/ BỔI CỦA KIMTỰ THÁP
Lõng mộ của các vị vua Ai Cộp
cổ dọi dời đàu hình bộc Ihang
vuông, được gọi là 'kiến Irúc
Masỉaba' (hình A). Khoảng nớm
2650 ĨCN, vua Zoser dà xày dựng
kim }ự tháp dọng bộc íhang (hình
B), là khỏi nguồn của kiến Irúc kim
tựIháp về sau. Vua Sneferu từng
định xây dựng kim }ự iháp có bề
mộ} phổng nhưng do mội đá chênh
lệch quá lớn, nèn khi xây xong fợo
HiànHim tự Hióp Bent có bề mộ}
cong (hình 0 . Sau này vua Sncferu
lọi xây dựng thêm kim }ự fháp Đỏ
có đương dốc phổng (hình D), là
hình dọng hoàn chỉnh đầu tiên của
kim tự Iháp bề mộl phổng.
A. Lăng Mastaba
B. Kim tự tháp bậc thang của vua Zoser
c. Kim tự tháp Bent của vua Sneteru
D. Kim tự tháp Đỏ của vua Sneteru
28li
HOÀNG HUYNHÍ
\ Jy '
HUYNH KHÔNG
ĐƯỢC C H ẾT BÂ Y G là SANG
TH Ế GIỚI BÊN KIA HUYNH
VẨN CHƯA ĐƯỢC LÀM J
I^ T H Ầ N 0 S IR I5 Đ âu! y m
/ t r ờ i! đ ổ n g n
RUỘNG SẮP ĐẾN
K Ì THU HOẠCH,
VẬY MÀ GIỜ LẠI
MẤT t r ắ n g ! y
f
ĐƯỢC, KHANH
MAU ĐI THỊ SÁT
GẶP
nạn!
X
\
\ R
HOÀn
\ 1
■
N |
Z _ Ị g p B H ^ / [ T H À N H VIỆC CẢI TẠO
Ẽ ỉ&
i
Ằ j R Ư Ớ C THÁNG 7 . J
33 t i
Cung điện của hoàng đế Khuíu
BẨM B Ệ HẠ,
^
CHẲNG HAY NGƯỜI
GỌI THẦN TỚI CHUYẾN
NÀY LÀ CÓ ĐIỀU GÌ
s.
SAI BẢO?
/
T VÙNG THƯỢNG LƯU
SÔNG N lLE DO NGƠƠI
CAI QUẢN CÓ THỂ
KHAI THÁC ĐƯỢC LOẠI
ĐÁ CHẤT LƯỢNG
V
TỐT KHÔNG?
À
Dược Ạ,
ỏ ĐÓ CÓ MỘT
NGỌN NÚI ĐÁ
L KHÔNG TỒI.
/ TA phải đ i th a m
'QUAN CÔNG TRƯỜNG
KHAI THÁC ĐÁ ỏ
V THƯỢNG NGUỒN
V S Ô N G N lLE!
Ta đ ã c h ọ n đ ư ợ c
NƠI XÂY THÁP RỒI.
/
HAY QUÁ!
CHUẨN b ị
THUYỀN t h ô i !
■,ế
V l à v ù n g G iz a \
' BÊN CẠNH KIM T ự
THÁP CỦA TIÊN ĐẾ
\ PHẢI KHỔNG Á
V
f
\Ã Y b â ỳ N
GIỜ THẦN S Ẽ
CHO NGƯỜI xứ
L Í NỀN ĐẤT ỏ
VÙNG ĐÓ . y
s
Khi vuo Khirfu đi vi hành fren sống Ni Te,
■^ohừng người ihợ ở Giza đang làm cống tác
chuan l)MÌi«ỳjytn lự Iháp.
HỌ ĐO DẠC
MỈ VÀ GHI
K Ế T QUẢ
M ẶT KHÁC, VUA
KHUPU c ò n Mộ t
ĐI THUYỂN
TRƯỜNG
KHAI THÁC ĐÁ...
Kỉ THUẬT XẲy DỰNG KIMĨỰĨHÁP
Dầu tiên phải tím được vùng đốf đó
cứng chác, sau đó đào hào ỏ bốn bên.
ĩiếp theo, họ phải đổ nước vào hào
như hình (1), lợi dụng lính châl của
(1) Dụng cụ đo đạc
mộ} nước và mực nưóc ổể đánh dốu độ
coo cố định của bề mọ} nền đốt, sau
Công Irình kim fự íháp đồ sộ cần
đó tan phổng mội đốt.
tói hàng triệu vièn đá nộng 2,5 lốn,
Ngoài ra, họ còn dùng dụng cụ đo
đọc như hình (2) để kiểm Ira xem viên bề một dược mòi phổng bàng các
dụng cụ Irong hình (2).
đó nền có íhổng không.
■ ý 42
(3) Dổ nước vào hầp
để căn chỉnh xerflitfá
đã p h ầfìg h j^ h ư a . -
43
TA S Ẻ ĐI XÂY
DỰNG ĐẠI KIM
T ự THÁP
^
CÙNG
m c
CHA.
IBI À, SAU NÀY TA
KHÔNG TH Ể ĐI SĂN
CÙNG EM ĐƯỢC
% % Nứ a ! /
CHUYẾN NÀY
PHẢI ĐI MẤT VÀI
NGHE N
NĂM đ ấ y !
NÓI ỏ CÔNG
TRƯỜNG R Ấ T
VNGUY h iể m !/
NHƯNG TA
NGUYỆN DỐC
sức VÌ VUA
K H u ru !
Mỗi núm từ giữa tháng 7 đến cuối Iháng 10, vi sông Nile
dóng lủ nên người dân không fhể Irồng trọt, công Ịrình kìm
lự tháp được xây dựng Irong Ihời điểm này. Hàng nghìn nhân
công lói to khổp đâl nưóí }ụ hội về đây, nhửng người thom
gia xây dựng đều được quốc vưong phái lưong Ihực và chỏ ỏ.
 





